Thông báo về cung cấp dữ liệu dự báo tổ hợp và tất định toàn cầu của GISC Tokyo - Bản tin KHCN&HTQT Quý III năm 2019

Đăng ngày: 18-09-2019 | Lượt xem: 80
Sau đánh giá và sửa đổi toàn diện Hướng dẫn về Hệ thống dự báo và xử lý dữ liệu toàn cầu (GDPFS) (WMO-No.485), Cơ quan khí tượng Nhật Bản (JMA) đã được chỉ định là Trung tâm khí tượng chuyên ngành khu vực (Regional Specialized Meteorological Centre - RSMC) cho các hoạt động trong dự báo thời tiết số trị tất định và tổ hợp toàn cầu. Theo đó, Cơ quan này sẽ bắt đầu cung cấp các bộ dữ liệu dự báo tổ hợp và tất định toàn cầu thông qua máy chủ GISC Tokyo từ ngày 21 tháng 6 năm 2019

Bảng 1 dưới đây cho thấy các thư mục và tên file của dữ liệu dự báo toàn cầu liên quan. File được đặt tên dựa trên Hướng dẫn về Hệ thống Viễn thông Toàn cầu GTS (WMO-No. 386) và có định dạng GRIB2. Thời gian bắt đầu cho dự báo 132-giờ tất định là 00, 06, 12 và 18 UTC. Dự báo 264-giờ tất định chỉ khả dụng ở 12 UTC và thời gian bắt đầu cho các dự báo tổ hợp là 00 và 12 UTC.

Bảng 1: Tên file và thư mục của dữ liệu dự báo toàn cầu tổ hợp và tất định tại trang web  https://www.wis-jma.go.jp/d/o/RJTD/GRIB/

Độ phân giải

Thời gian dự báo

Tên thư mục

Tên file

Tất định (1.25 độ)

0–132 giờ

 (bước 6 giờ)

Global_Spectral_Model/Latitude_Longitude/1.25_1.25/90.0_-90.0_0.0_358.75/

Upper_air_layers/[yyyymmdd]/[hh0000]/

W_jp-JMA-tokyo,MODEL,JMA+gsm+gpv,C_RJTD_[yyyymmddhh0000]_GSM_GPV_Rgl_Gll1p25deg_L-all_FD0000-0512_grib2.bin

144–264 giờ (bước 12 giờ)

 

W_jp-JMA-tokyo,MODEL,JMA+gsm+gpv,C_RJTD_[yyyymmddhh0000]_GSM_GPV_Rgl_Gll1p25deg_L-all_FD0600-1100_grib2.bin

Tổ hợp (1.25 độ)

0–264 giờ

(bước 12 giờ)

One-week_Ensemble_Prediction_System/Latitude_Longitude/1.25_1.25/90.0_-90.0_0.0_358.75/

Upper_air_layers/[yyyymmdd]/[hh0000]/

W_jp-JMA-tokyo,MODEL,JMA+epsg+gpv,C_RJTD_[yyyymmddhh0000]_EPSG_GPV_Rgl_Gll1p25deg_L-all_FD0000-1100_Eem_grib2.bin

Các thông số dự báo tất định 132 và 264 giờ được cung cấp trong bảng 2. Bảng 3 cung cấp các thông số cho dự báo tổ hợp toàn cầu (chi tiết các giá trị trung bình, khoảng biến thiên, xác suất của tổ hợp được cung cấp tại phụ lục 2.2.5 của Hướng dẫn GDPFS (WMO-No.485).

Bảng 2: Các thông số dữ liệu dự báo tất định toàn cầu

Thông số

Mực (hPa)

Độ cao địa thế

1000, 925, 850, 700, 600, 500, 400, 300, 250, 200, 150, 100, 70, 50, 30, 20, 10

Nhiệt độ

Tốc độ gió u và v

Độ ẩm tương đối

1000, 925, 850, 700, 600, 500, 400, 300

Vận tốc áp suất dọc

1000, 925, 850, 700, 600, 500, 400, 300

Độ xoáy

925, 700, 500, 250

Độ phân kỳ

925, 700, 250

Thế vị vận tốc và hàm dòng

850, 200

Áp suất trung bình mực biển, nhiệt độ 2m, độ ẩm tương đối, gió u và v 10 m, và tổng lượng giáng thủy.

Surface

 

Bảng 3: Các thông số dữ liệu dự báo tổ hợp toàn cầu

Thông số

Ngưỡng

Lượng giáng thủy

Xác suất

1, 5, 10, 25, 50, 100 mm/24 giờ

Gió duy trì và gió giật 10m

10, 15, 25 m/s

Nhiệt độ bất thường ở 850 hPa

±1, ±1.5, ±2 độ lệch chuẩn so với khí hậu tái phân tích

Độ cao địa thế tại 1000 và 500 hPa

Khoảng biển thiên và trung bình của tổ hợp (độ lệch chuẩn)

N / A

Áp suất mực biển trung bình

Tốc độ gió tại 850 và 250 hPa

Tốc độ gió u tại  850 và 250 hPa

Tốc độ gió v tại  850 và 250 hPa

Nhiệt độ tại 850 hPa

Nguồn Thông báo tại cổng thông tin WIS (Cơ quan khí tượng Nhật Bản) https://www.wis-jma.go.jp/cms/news/news-detail.php?id=92.  

Biên dịch tin bài : Nguyễn Việt Huy - Đầu mối Hệ thống thông tin WIS

Vụ KHQT (Tổng hợp)

  Ý kiến bạn đọc

Tin tức liên quan: